Kết quả thực hiện chương trình 30a năm 2012 04-02-2013

Thực hiện Thông báo số 35/TB-HĐND ngày 12/11/2012 của Thường trực HĐND huyện về nội dung, thời gian, chương trình kỳ họp lần thứ 5 HĐND huyện khoá VI, UBND huyện Đạ Tẻh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2012 và kế hoạch thực hiện trong năm 2013 của các xã nghèo và thôn nghèo trên địa bàn huyện như sau:

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Công tác chỉ đạo điều hành:

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 13/3/2009 về ban hành Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Quyết định 23/2011/QĐ-UBND ngày 15/6/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành một số chính sách đối với các hộ nghèo và lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã nghèo theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015.

- Ngay từ đầu năm, UBND huyện đã chỉ đạo các Phòng ban chuyên môn hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã nghèo lập kế hoạch sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo các nội dung đã được quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

- Ngày 06/01/2012 UBND huyện đã ban hành các Quyết định về giao cho UBND các xã nghèo làm chủ đầu tư thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2012; Từ ngày 21 đến 30/3/2012 UBND huyện ban hành các Quyết định về phê duyệt kế hoạch sử dụng  kinh phí Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2012 cho các xã nghèo.

- UBND huyện đã chỉ đạo và triển khai đến Phòng Tài chính-KH, UBND các xã, thôn nghèo lập thủ tục ứng vốn để triển khai kịp thời vụ như: trồng rừng, cây công nghiệp, cây trồng có giá trị kinh tế cao…; một số hộ nghèo được hỗ trợ trong năm 2012 đã chủ động thực hiện các hạng mục đã đăng ký, UBND các xã nghèo và xã có thôn nghèo đã tiến hành giải ngân nguồn vốn hỗ trợ cho các hộ dân ngay khi được cấp kinh phí.

2. Kết quả thực hiện trong năm 2012.

2.1. Đối với các xã nghèo:

Năm 2012 trên địa bàn huyện có 05 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 30% gồm: Mỹ Đức, Quốc Oai, Hương Lâm, Đạ Pal, Quảng Trị được UBND tỉnh đầu tư theo chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; Ngay khi có quyết định giao vốn, UBND các xã đã lập kế hoạch sự dụng vốn, Báo cáo kinh tế kỹ thuật  và tiến hành giải ngân nhằm kịp thời đưa nguồn vốn đến tận tay người dân để kịp thời vụ sản xuất, cụ thể như sau:

a. Xã Mỹ Đức:

- Kinh phí được phân bổ: 1.310 triệu đồng, căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt, UBND xã Mỹ Đức đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

( ha )

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Chăm sóc, QLBV rừng

-

-

-

2

Khai hoang, phục hóa

1

1

8

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

123

75,27

457,83

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

40

-

314,5

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

65

65

492

Tổng cộng:

229

141,27

1.272,33

 

- Công tác giải ngân thực hiện chương trình: đã thực hiện : 1.272,33/1.310 triệu đồng đạt: 97,12%; kinh phí còn tồn chưa giải ngân được: 37,67 triệu đồng do một số hộ đồng bào DTTS (11 hộ) chưa thực hiện trồng cao su; UBND xã đề nghị cho kết dư năm 2013.

b. Xã Quốc Oai:

- Kinh phí được phân bổ: 926,938 triệu đồng  (vốn còn tồn năm 2011 là 126,938 triệu đồng chuyển sang ), căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt, hiện nay UBND xã Quốc Oai đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

 

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

( ha )

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Chăm sóc, QLBV rừng

-

-

-

2

Khai hoang, phục hóa

18

5,8

29

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

236

78,45

392,18

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

-

-

-

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

50

50

467,83

Tổng cộng:

304

134,25

889

 

       - Tiến độ giải ngân: 889/926,938 triệu đồng đạt: 95,91 % kế hoạch; số kinh phí chưa giải ngân: 37,94 triệu đồng, do chênh lệch diện tích cây trồng người dân đăng ký theo kế hoạch với diện tích nghiệm thu.

c. Xã Đạ Pal:

- Kinh phí được phân bổ: 1.350 triệu đồng, căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt hiện nay UBND xã Đạ Pal đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

( ha )

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Chăm sóc, QLBV rừng

-

-

-

2

Khai hoang, phục hóa

-

-

-

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

108

142,33

786,65

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

44

-

435

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

-

-

-

Tổng cộng:

152

142,33

1.221,65

 

- Kết quả giải ngân: 1221,65/1.350 triệu đồng, đạt 90,49% kế hoạch; số kinh phí chưa giải ngân: 128,35 triệu đồng, do tính nhầm định mức đầu tư (mức cũ) và hộ dân đăng ký sử dụng vốn chưa hết.

d. Xã Hương Lâm:

- Kinh phí được phân bổ: 1.310 triệu đồng, căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt hiện nay UBND xã Hương Lâm đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

 

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

(ha)

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Trồng rừng

6

-

30

2

Khai hoang, phục hóa

13

-

63

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

101

-

274

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

131

-

943

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

-

-

-

Tổng cộng:

251

-

1.310

 

        - Kết quả giải ngân: 1.310/1.310 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch năm.

e. Xã Quảng Trị:

- Kinh phí được phân bổ: 1.950 triệu đồng, căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt hiện nay UBND xã Quảng Trị đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

 

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

( ha )

Kinh phí

( triệu đồng )

1

Trồng rừng

-

-

-

2

Khai hoang, phục hóa

35

-

350

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

9

-

68

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

208

-

1532

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

-

-

-

Tổng cộng:

252

-

1.950

- Kết quả giải ngân: 1.950/1.950 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch năm.

* Kết quả giải ngân toàn huyện (NS tỉnh đầu tư) đã thực hiện: 6642,98/6720 triệu đồng, đạt: 98,85%.

UBND các xã đang khẩn trương tiến hành nghiệm thu và chi trả những hạng mục còn lại đồng thời hoàn tất hồ sơ thủ tục để tiến hành thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2.2. Đối với các thôn nghèo:

- Kinh phí được phân bổ: Năm 2012 có 04 thôn nghèo( Thuận Hòa, Lộc Hòa, Thanh Phước, Phước Lợi - Đạ Lây) được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách huyện với số vốn được phân bổ là: 404,5 triệu đồng, căn cứ theo báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND huyện phê duyệt, UBND xã Đạ Lây đang đã tiến hành giải ngân cho các hạng mục đầu tư, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Số

hộ

Số lượng

( ha )

Kinh phí

(triệu đồng)

1

Trồng rừng

-

-

-

2

Khai hoang, phục hóa

-

-

-

3

Thâm canh, chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế cao

43

14,75

147,5

4

Hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề

43

-

257

5

Hỗ trợ trồng cao su tập trung

-

-

-

Tổng cộng:

86

14,75

404,5

 

        - Kết quả giải ngân: 404,5/404,5 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch năm.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Mức giảm nghèo trong năm tại các xã nghèo, thôn nghèo

Nhìn chung các chính sách hỗ trợ sản xuất của Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại địa phương đã đem lại hiệu quả rõ rệt, từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng đời sống của người dân đang được thụ hưởng từ Chương trình.

Qua 4 năm thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, các xã nhận được sự hỗ trợ từ chương trình đã có mức giảm giảm nghèo cao hơn hẳn so với các xã khác và mức giảm chung toàn huyện. Năm 2012, mức giảm nghèo bình quân tại 5 xã nghèo đạt trên 9,5% trong khi mức giảm nghèo chung của toàn huyện là 4,4%.

  Biểu tổng hợp mức giảm nghèo năm 2012 của các xã nghèo, thôn nghèo

 

TT

 

Đơn vị

Hộ nghèo cuối 2011

 

Tỷ lệ

%

Hộ nghèo cuối 2012

 

Tỷ lệ

%

Số hộ nghèo đã giảm

Mức giảm nghèo

( % )

I.       Các xã nghèo

1032

30,38

740

20,85

292

9,53

1

Mỹ Đức

293

31,68

201

21,50

92

10,18

2

Quốc Oai

288

31,34

219

22,72

69

8,62

3

Hương Lâm

130

27,03

98

19,96

32

7,07

4

Đạ Pal

131

29,84

92

19,83

39

10,01

5

Quảng Trị

190

30,02

130

20,06

60

9,95

II.    Các thôn nghèo

(xã Đạ Lây )

81

23,14

60

17,39

21

5,75

1

Lộc Hoà

25

17,99

17

12,14

8

5,85

2

Thuận Hà

24

27,59

20

25,64

4

1,95

3

Phước Lợi

21

24,71

17

19,32

4

5,39

4

Thanh Phước

11

28,21

6

15,38

5

12,83

2.           Ưu điểm :

- Ban chỉ đạo giảm nghèo nhanh và bền vững huyện được củng cố, kiện toàn, đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên; hàng tháng tổ chức họp giao ban thường xuyên để đánh giá tiến độ triển khai và công tác giải ngân; các Phòng, Ban chuyên môn là thành viên ban chỉ đạo đã phối kết hợp tốt với các xã nghèo để tổ chức thực hiện, cụ thể : Phòng Lao động – TB & XH hướng dẫn bình xét hộ nghèo, hộ  đăng ký thoát nghèo, xây dựng các kế hoạch sử dụng kinh phí, báo cáo kinh tế kỹ thuật, công tác tổng hợp và báo cáo; Phòng Tài chính – KH tiến hành tổng hợp, thẩm định các định mức, vốn đầu tư theo các hạng mục, tham mưu ban hành các quyết định: sử dụng kinh phí, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, hướng dẫn thanh, quyết toán đúng theo qui định; Phòng Nông nghiệp – PTNT có trách nhiệm thẩm định các định mức đầu tư như cây trồng, vật nuôi, hướng dẫn  chuyển giao công nghệ, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, các mô hình phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện đặc thù của các xã nghèo.

- Công tác tuyên truyền được thực hiện tốt đến từng hộ dân giúp họ thấy được sự quan tâm trợ giúp của Đảng và Nhà nước cũng như của toàn thể xã hội đối với hộ nghèo, người nghèo.

- Việc triển khai chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đã dần đi vào ổn định, các đơn vị đã có sự cố gắng, nỗ lực để triển khai; Ban chỉ đạo của huyện thường xuyên theo dõi, đôn đốc UBND các xã thực hiện; một số vấn đề vướng mắc khi vận dụng Quyết định 23/2011/QĐ-UBND tỉnh được xem xét để vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.

- Nhằm tập trung cho việc phát triển kinh tế trong vùng đồng bào dân tộc theo hướng giảm nghèo bền vững, UBND huyện đã lập đề án trồng cây cao su tập trung cho các hộ dân ở buôn Đạ Nha và Con Ó, trên cơ sở lồng ghép các nguồn vốn và người dân chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch.

3. Một số khó khăn, tồn tại:

- Trong công tác điều hành chỉ đạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn của huyện và UBND các xã chưa cao; chưa mạnh dạn vận dụng linh hoạt các cơ chế hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, vì vậy nên có một số hộ nghèo do có diện tích đất sản xuất ít nên được nhận hỗ trợ thấp hơn các hộ không thuộc diện hộ nghèo; công tác tổng hợp, báo cáo đôi lúc chưa đảm bảo kịp thời, tiến độ nghiệm thu, giải ngân còn chậm.

- Đa số các hộ nghèo được hỗ trợ kinh phí để trồng rừng, chuyển đổi cây trồng hiện nay đều chưa có cuộc sống ổn định vì chưa có nguồn thu từ các hạng mục đã đầu tư. Một số hạng mục đầu tư ngắn hạn chưa mang lại hiệu quả rõ rệt và bền vững; các hộ nghèo thiếu đất sản xuất được hỗ trợ mua giống vật nuôi, chuyển đổi ngành nghề chăn nuôi hiệu quả chưa cao, do dịch bệnh, giá cả đầu ra không ổn định, thiếu kỹ thuật chăn nuôi.

- Một bộ phận nhân dân còn mang nặng tâm lý trông chờ ỷ lại, chưa có ý thức tự giác vươn lên. Tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số công tác tuyên truyền gặp rất nhiều khó khăn vì trình độ dân trí thấp, người dân chưa xác định được nên đầu tư vào giống cây trồng vật nuôi nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2013

1. Căn cứ thực hiện :

Căn cứ vào kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2012 và tình hình thực hiện chương trình năm 2012, UBND các xã nghèo và xã có thôn nghèo xây dựng kế hoạch thực hiện năm 2013 dựa trên điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và các nội dung đã được quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

Thực hiện Quyết định giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng, trong năm 2013 bình quân mỗi xã nghèo trên địa bàn huyện sẽ được hỗ trợ 1 tỷ đồng từ nguồn ngân sách của tỉnh. UBND huyện giao cho UBND các xã nghèo, xã có thôn nghèo chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện khi có quyết định giao vốn chính thức. Các thôn nghèo trên địa bàn xã Đạ Lây sẽ được UBND huyện bố trí ngân sách hỗ trợ trong đầu năm 2013.

2. Mục tiêu :

Tỷ lệ hộ nghèo ở các xã 30a giảm từ 7 – 9%; không còn hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo.

3. Đối tượng đầu tư :

Song song với đầu tư cho các hộ nghèo, trong năm 2013 UBND các xã cần mở rộng đến đối tượng hộ cận nghèo. Tổ chức tốt cho các hộ nghèo, cận nghèo xây dựng kế hoạch sản xuất, đăng ký lộ trình thoát nghèo cụ thể.

4. Tổ chức thực hiện :

Để thực hiện tốt công tác giảm nghèo trong năm 2013 đối với các xã, thôn nghèo, UBND các xã cần thực hiện tốt các nội dung sau:

- Chủ động rà soát, lập danh sách các hộ nghèo theo từng nhóm đối tượng, tổ chức cho các hộ nghèo đăng ký hạng mục cụ thể và thực hiện bình xét công khai tại thôn. Đặc biệt quan tâm hỗ trợ để các hộ chính sách còn thuộc diện nghèo, cận nghèo. Việc lập kế hoạch cần sát thực tế để không phải điều chỉnh sau khi UBND huyện đã phê duyệt.

- Ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho hộ đăng ký thoát nghèo trên cơ sở kiểm tra, khảo sát chặt chẽ hạng mục đầu tư, phương án sản xuất và các điều kiện về lao động, đất đai của hộ đăng ký thoát nghèo; tránh tình trạng hộ dân có đăng ký thoát nghèo, nhận được sự ưu tiên hỗ trợ của Nhà nước, nhưng đến hết  năm đăng ký vẫn không thoát được nghèo.

- UBND các xã phải tăng cường công tác kiểm tra giám sát nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn. Trên cơ sở danh sách các hộ đã đăng ký thoát nghèo, đến cuối năm khi rà soát hộ nghèo phải tổ chức đánh giá kết quả đã đăng ký và kết quả thực hiện ở từng thôn.

- Các phòng ban chuyên môn cấp huyện cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong việc đôn đốc, hướng dẫn các xã  thực hiện đạt hiệu quả đề án ; kịp thời báo cáo vướng mắc về UBND huyện để chỉ đạo.

 Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2012 và kế hoạch thực hiện trong năm 2013 của UBND huyện ./.

 

Văn Phòng HĐND&UBND huyện